[color=blue:e553c4e05e]Khi qua Thailand lần đầu, dongmien bị “dụ dỗ” vì cái chiêu này: họ cho khách tham quan Trung tâm sản xuất đá quí xem một đoạn phim nói về chuyện “CHỌN ĐÁ QUÝ THEO THÁNG SINH”; thế là dongmien mua ngay cho mình một chiếc nhẫn bằng bạc (hông có “xiền” mua nhẫn bằng vàng)
có gắn một hạt ruby nhỏ xíu cũng khá xinh xắn. Bây giờ đọc bài báo này thấy vui vui, dongmien post lên đây cho các bạn tham khảo để khi cần có thể chọn mua đá quí tặng người thân nhé…. :wink: [/color]
[color=green:e553c4e05e]Các nhà tu hành thời cổ xưa thường dùng đá quý để cúng tế các vị thần thánh, nhằm cầu nguyện cho mưa thuận, gió hòa. Bên cạnh tầm quan trọng về tín ngưỡng, đá quí còn được cho là có khả năng chữa bệnh, gia tăng bản năng sinh dục..[/color]
[color=green:e553c4e05e]Ngoài ra người xưa cũng cho rằng , mỗi tháng trong năm gắn với một loại đá quý. Vì thế, khi muốn mua dùng hoặc tặng nữ trang bằng đá quý, người ta thường chọn loại đá tùy theo tháng sinh./[/color]
Tháng giêng: NGỌC THẠCH LỰU (Garnet)
Ngọc thạch lựu tượng trưng cho tính trung thực, lòng chung thủy. Ngoài ra, loại đá này còn có khả năng hóa giải hiềm khích, làm cho dịu bớt sự căng thẳng và bảo vệ người đeo khỏi những mối nguy hiểm trong chuyến hành trình dài ngày.
Tháng hai: THẠCH ANH TÍM (Amethyst)
Thạch anh tím tượng trưng cho khả năng khắc phục nghịch cảnh. Theo người Hy Lạp, thạch anh tím có thể ngăn ngừa sự nhiễm độc hoặc bị đầu độc.
Tháng ba: NGỌC XANH BIỂN (Aquamarine)
Tượng trưng cho tính an toàn, bảo đảm. Các thủy thủ La Mã ngày xưa khi đi biển thường mang theo những lá bùa bằng ngọc. Ngoài ra ngọc xanh biển còn có khả năng làm tăng trí thông minh và phục hồi tuổi thanh xuân.
Tháng tư: KIM CƯƠNG (Diamond)
Kim cương là biểu tượng của tình yêu bất diệt. ngoài ra kim cương còn được cho là có khả năng chữa lành một số bệnh.
Tháng năm: NGỌC BÍCH (Emerald)
Là loại ngọc được nữ hoàng Cléopâtre ưa chuộng, ngọc bích tượng trưng cho sự uyên thâm và lòng kiên nhẫn. Với người La Mã, ngọc bích làm tăng khả năng sinh sản, khi liên tưởng tới vị nữ thần của tình yêu – Vénus.
Tháng sáu: TRÂN CHÂU, ĐÁ MẶT TRĂNG (Pearl, Moon-stone)
Theo nhiều nền văn hóa, trân châu là biểu tượng của sự tinh khiết. Còn đá mặt trăng sẽ mang lại những điều may mắn, sự thấu hiểu trong tâm hồn và sự cân bằng cảm xúc.
Tháng bảy: HỒNG NGỌC (Ruby)
Hồng ngọc là loại đá tượng trưng cho tình yêu lãng mạn. Với các thành viên của hoàng gia Ấn Độ, hồng ngọc giúp tránh những điều xấu, tăng thêm sức mạnh và lòng can đảm.
Tháng tám: PERIDOT
Sinh ra từ núi lửa, đá peridot tượng trưng cho sức mạnh, khả năng sinh tồn và tôn vinh phẩm chất con người.
Tháng chín: ĐÁ SA-PHIA (Sapphire)
Là biểu tượng của sự uyên thâm và tinh khiết. Đá sa-phia giúp người ta tránh xa sự đố kỵ, bảo vệ người đeo không bị đầu độc và có thể trắc nghiệm lòng chung thủy (đá bị tối màu là bằng chứng của tội ngoại tình)(?)
Tháng mười: ĐÁ OPAL, TOURMALINE
Là biểu tượng của tình yêu và niềm hy vọng. Đá opal đem đến cho người đeo những dự định tốt đẹp cho tương lai. Đá tourmaline, dấu hiệu của hy vọng, gia tăng tính sáng tạo và xua tan nỗi sợ hãi.
Tháng mười một: ĐÁ TOPAZ VÀNG, VÀNG CHANH–HOÀNG NGỌC (Yellow Topaz, Citrine)
Hoàng ngọc có thể giúp người ta nguôi đi cơn tức giận, cản trở những ý nghĩa xấu, mở lòng đón nhận tình yêu thương. Citrine còn được xem như thuốc giải nọc rắn, làm hạ sốt.
Tháng mười hai: ĐÁ TOPAZ MÀU XANH DƯƠNG, NGỌC LAM (Blue Topaz, Turquoise)
Đá topaz xanh tùy từng trường hợp được đeo để trị chứng mất ngủ, giúp người ta trấn tĩnh, thậm chí làm cho người đeo trở thành vô hình. Ngọc lam tượng trưng cho tình bạn, sự may mắn, làm tăng thêm tình thân ái và sự hiểu biết.
[color=green:e553c4e05e]Các nhà tu hành thời cổ xưa thường dùng đá quý để cúng tế các vị thần thánh, nhằm cầu nguyện cho mưa thuận, gió hòa. Bên cạnh tầm quan trọng về tín ngưỡng, đá quí còn được cho là có khả năng chữa bệnh, gia tăng bản năng sinh dục..[/color]
[color=green:e553c4e05e]Ngoài ra người xưa cũng cho rằng , mỗi tháng trong năm gắn với một loại đá quý. Vì thế, khi muốn mua dùng hoặc tặng nữ trang bằng đá quý, người ta thường chọn loại đá tùy theo tháng sinh./[/color]
Tháng giêng: NGỌC THẠCH LỰU (Garnet)
Ngọc thạch lựu tượng trưng cho tính trung thực, lòng chung thủy. Ngoài ra, loại đá này còn có khả năng hóa giải hiềm khích, làm cho dịu bớt sự căng thẳng và bảo vệ người đeo khỏi những mối nguy hiểm trong chuyến hành trình dài ngày.
Tháng hai: THẠCH ANH TÍM (Amethyst)
Thạch anh tím tượng trưng cho khả năng khắc phục nghịch cảnh. Theo người Hy Lạp, thạch anh tím có thể ngăn ngừa sự nhiễm độc hoặc bị đầu độc.
Tháng ba: NGỌC XANH BIỂN (Aquamarine)
Tượng trưng cho tính an toàn, bảo đảm. Các thủy thủ La Mã ngày xưa khi đi biển thường mang theo những lá bùa bằng ngọc. Ngoài ra ngọc xanh biển còn có khả năng làm tăng trí thông minh và phục hồi tuổi thanh xuân.
Tháng tư: KIM CƯƠNG (Diamond)
Kim cương là biểu tượng của tình yêu bất diệt. ngoài ra kim cương còn được cho là có khả năng chữa lành một số bệnh.
Tháng năm: NGỌC BÍCH (Emerald)
Là loại ngọc được nữ hoàng Cléopâtre ưa chuộng, ngọc bích tượng trưng cho sự uyên thâm và lòng kiên nhẫn. Với người La Mã, ngọc bích làm tăng khả năng sinh sản, khi liên tưởng tới vị nữ thần của tình yêu – Vénus.
Tháng sáu: TRÂN CHÂU, ĐÁ MẶT TRĂNG (Pearl, Moon-stone)
Theo nhiều nền văn hóa, trân châu là biểu tượng của sự tinh khiết. Còn đá mặt trăng sẽ mang lại những điều may mắn, sự thấu hiểu trong tâm hồn và sự cân bằng cảm xúc.
Tháng bảy: HỒNG NGỌC (Ruby)
Hồng ngọc là loại đá tượng trưng cho tình yêu lãng mạn. Với các thành viên của hoàng gia Ấn Độ, hồng ngọc giúp tránh những điều xấu, tăng thêm sức mạnh và lòng can đảm.
Tháng tám: PERIDOT
Sinh ra từ núi lửa, đá peridot tượng trưng cho sức mạnh, khả năng sinh tồn và tôn vinh phẩm chất con người.
Tháng chín: ĐÁ SA-PHIA (Sapphire)
Là biểu tượng của sự uyên thâm và tinh khiết. Đá sa-phia giúp người ta tránh xa sự đố kỵ, bảo vệ người đeo không bị đầu độc và có thể trắc nghiệm lòng chung thủy (đá bị tối màu là bằng chứng của tội ngoại tình)(?)
Tháng mười: ĐÁ OPAL, TOURMALINE
Là biểu tượng của tình yêu và niềm hy vọng. Đá opal đem đến cho người đeo những dự định tốt đẹp cho tương lai. Đá tourmaline, dấu hiệu của hy vọng, gia tăng tính sáng tạo và xua tan nỗi sợ hãi.
Tháng mười một: ĐÁ TOPAZ VÀNG, VÀNG CHANH–HOÀNG NGỌC (Yellow Topaz, Citrine)
Hoàng ngọc có thể giúp người ta nguôi đi cơn tức giận, cản trở những ý nghĩa xấu, mở lòng đón nhận tình yêu thương. Citrine còn được xem như thuốc giải nọc rắn, làm hạ sốt.
Tháng mười hai: ĐÁ TOPAZ MÀU XANH DƯƠNG, NGỌC LAM (Blue Topaz, Turquoise)
Đá topaz xanh tùy từng trường hợp được đeo để trị chứng mất ngủ, giúp người ta trấn tĩnh, thậm chí làm cho người đeo trở thành vô hình. Ngọc lam tượng trưng cho tình bạn, sự may mắn, làm tăng thêm tình thân ái và sự hiểu biết.