Nina nói:
RW nói:
VTOL là viết tắt từ tiếng Anh Vertical take-off/landing, tuy nhiên mấy cái máy bay bác daniel đưa lên phải gọi chính xác là STOVL
Lâu lâu mới thấy anh này sai lầm nghiêm trọng, tác giả chủ đề này là dasaev chứ không phải daniel nhá
Tổng chào các vị tiền bối, nhà em "sinh sau, đẻ muộn" mong được chỉ giáo ạ.
Yak-141 Freestyle
Yak-141 (tên cũ Yak-41) nhằm thay thế cho Yak-38 trên tàu sân bay Kiev. Là loại máy bay tiêm kích, tuần tra trên biển, săn ngầm... được trang bị radar tương tự như MiG 29
Yak-141 tiếp tục dòng sản phẩm V/STOL của Soviet. Là loại máy bay 1 động cơ, sử dụng động cơ Tumansky R-79 jet.
Khug máy bay được làm từ sợi các bon, giảm tới 28 % trọng lượng so với vật liệu khác.
Được bắt đầu thiết kế từ 1975 nhưng vì nhiều lý do khác nhau, cho đến tận tháng 3 năm 1989, YAK 141 mới có thể cất cánh.
Vũ khí
· 30 mm cannon
· AA-10 Alamo radar-guided medium-range AAM
· AA-11 Archer shortrange IR-guided missile
· bombs
· unguided rockets
Accommodation
Single pilot in a Zvezda K36V rocket-boosted zero-zero ejection-seat.
Động cơ
· One Kobchenko/Soyuz R-79-300 vectored-thrust lift/cruise turbofan developing 34,170lb (15,500kg) with afterburning for conventional take-off, or 23,148.5lb (10,500kg) dry,
plus
· two Rybinsk RD- 41 turbofan lift engines each rated at a maximum 9,039lb (4,100kg)
Vận tốc tối đa
675 kts (1,250km/hr) Max level tốc độ, sea level
971 kts (1,800km/hr) at 36,089ft (11,OOOm)
M=1.8 max achievable Mach number
Trần bay
over 49,000ft (15,000m+)
Hành trình
· 351nm (650km) VTO range at sea level, no external weapons
· 372nm (690km) with 4,409lb (2,000kg) weapon load and take-off run of 394ft (120m)
· 755nm (1,400km) at 32,808-39,370ft (10-12,000m)
· 1,133nm (2,100km) max range, with external fuel and short take-off
· 755nm (1,400km) with vertical takeoff and internal fuel