Еще раз всем привет!
Hic-hic… hôm qua anh phiên dịch cùng cơ quan nhờ hiệu đính một bản dịch ra tiếng Nga. Anh ấy viết một câu “… завод построится в 2009 году…». Tôi sửa thành câu «… завод будет построен к 2009 году…». Anh ấy hỏi tại sao tôi sửa “завод построится” (theo tất cả các giáo trình dạy tiếng Nga, câu này hoàn toàn đúng về mặt ngữ pháp và từ vựng). Đúng thế, nhưng người Nga sẽ không nói như thế, cho nên khi tôi đọc, tôi thấy câu này không thuần tiếng Nga lắm. Không giải thích được tại sao

Thấy xấu khổ quá! May là vấn đề thứ 2 trong câu ấy không khó như thế: «в 2009 году» và «к 2009 году» khác nhau về mặt ý nghĩa: «в 2009 году» có nghĩa là quá trình xây dựng chỉ kéo dài trong phạm vi năm 2009, tức là bắt đầu và kết thúc vào năm đó, còn «к 2009 году» có nghĩa là đến năm 2009 quá trình xây dựng sẽ kết thúc, nhưng nó đã được bắt đầu trước năm 2009 (không quan trọng cụ thể là năm nào).
Trong tiếng Nga có rất nhiều các quy tắc khác nhau, nhưng có lẽ các trường hợp ngoại lệ thì nhiều hơn, nhiều khi đến mức chúng cũng trở thành những quy tắc rất khó nhớ, khó hiểu, khó phân biệt, làm cho người học tiếng Nga (và nhiều khi cả người Nga) “chán đời”.
Hôm nay, tôi muốn nói vài điều về tiểu từ
[color=red:3117a5207b]НИ[/color] và [color=red:3117a5207b]
НЕ[/color] (hm.. không nhớ chính xác, частица tiếng Việt là gì nhỉ? Hồi sinh viên, tôi đã viết bài luần án “Các từ loại trong tiếng Việt hiện đại”, nhưng bây giò thì không còn nhớ gì cả. Ai còn trí nhớ, sửa hộ nhé).
Cách sử dụng từ НЕ thì tương đối đơn giản: tiểu từ này người Nga dùng để nói về 1 hành động hoặc tính chất nào đó một cách phủ định (nếu nói về sự kiện, con người, con vật hoăc đồ vật gì đó thì dùng tiểu từ НЕТ… ùf, thương các bạn quá… :wink: ). Tiểu từ НИ được sử dùng ít hơn, nhưng cách sử dụng nó khó hiểu hơn.
Có một số trường hơp mà các bạn chỉ cần phải học thuộc, không cần biết quy tắc gì cả:
-
"ни" trong các cụm từ ổn định:
+ [color=blue:3117a5207b]Ни дать ни взять; ни свет ни заря; ни днем ни ночью; ни стать ни сесть; ни жив ни мертв; ни рыба ни мясо; ни то ни се[/color] (chu ý: trong các cụm từ như thế không phải đánh dấu phẩy).
+ [color=red:3117a5207b]Ни один [/color]– có nghĩa là никто, ví dụ: [color=blue:3117a5207b]Ни один не захотел возвращаться [/color](Không có một người nào muốn quay về). Các bạn hãy phân biệt với cụm từ “[color=red:3117a5207b]не один[/color]” (có nghĩa là nhiều), ví dụ: [color=blue:3117a5207b]Не один захотел вернуться [/color](Có nhiều người muốn quay về).
+ [color=red:3117a5207b]Hи разу [/color]– có nghĩa là нисколько (không có lần nào), ví dụ: [color=blue:3117a5207b]Я ни разу не вспомнил об этом [/color](Tôi không bao giờ nhớ đến điều đó). Các bạn hãy phân biệt với cụm từ “[color=red:3117a5207b]не раз[/color]” (có nghĩa là nhiều lần, một sô lần, nhiều khi). [color=blue:3117a5207b]Я не раз вспоминал об этом [/color](Tôi nhớ đến điều đó rất nhiều lần).
-
Khi muốn thể hiện mệnh lệnh:- Ни с места! (Hãy đứng 1 chỗ!), Ни слова! (Im lặng nào!)
-
trong những cụm từ có cặp đôi [color=red:3117a5207b]ни-ни[/color]:
[color=blue:3117a5207b]У меня нет ни времени, ни желания разговаривать с Вами[/color]. (Tôi vừa bận, vừa không thích nói chuyện với ông).
[color=blue:3117a5207b]Я не видел ее ни вчера, ни сегодня[/color]. (Cả hôm qua lẫn hôm nay, tôi không gặp cô ta)
Trong các câu như thế, bạn có thể bỏ hoặc thay thế cặp đôi ни-ни bằng cặp đôi и-и:
И вчера, и сегодня я ее не видел.
Вчера и сегодня я ее не видел.
Trường hợp này tương tự với những cặp đôi tiếng Việt như: vừa …vừa, cả … lẫn. Nhưng khác với người Việt, người Nga dùng tiểu từ phủ định 2 lần để đặt câu phủ định
[color=green:3117a5207b]«Никогда, нигде, никто, никуда … + не глагол».[/color]
[color=blue:3117a5207b]Я тебе никогда не позвоню больше. (Anh không bao giờ gọi cho em nữa)
Никто об этом не узнает. (Không ai sẽ biết điều này)
мы ничего не купили. (Chúng tôi không mua gì cả) [/color]
Để không nói dài quá, tôi chỉ viết thêm một số công thức, nếu sử dụng chúng, các bạn sẽ dễ hiểu ý nghĩa những câu tiếng Nga có các tiểu từ НИ, НЕ và НЕТ:
[color=green:3117a5207b]«Не/нет + ни»[/color] (У меня нет ни копейки. Я не понял ни слова) để nhất mạnh “không … một tí nào cả”
[color=green:3117a5207b]
«Не + не»[/color] (Не мог не заметить -
заметил. Нельзя не сознаться -
надо сознаться) để làm cho câu phủ định có nghĩa khẳng định.
[color=green:3117a5207b]«Ни … бы…» [/color]Где бы ни остановился, всюду узнают (где бы ни остановился =
где угодно остановился). Какой бы дорогой ни шел, везде тупик (какой бы дорогой ни шел =
любой дорогой шел). Что бы вы ни говорили, я все равно пойду туда (что бы вы ни говорили =
всё, что вы скажете, я не буду слушать) có nghĩa là bất cứ … cũng…; mặc dù … nhưng …
Tóm lại, nếu các bạn thắc mắc gì về cách sử dụng НИ, НЕ, thì tốt nhất các bạn không dùng chúng, mà thể hiện ý của các bạn bằng một cách khác :lol: