Vài điều về tâm lý ngôn ngữ ...

Trạng thái
Không mở trả lời sau này.
virus nói:
Lỗi nghề nghiệp thôi bác à , làm gì mà bắt bẻ người ta thế

Thông cảm nhé. Tớ đúng là một tay mặt "xấu". :letskill:
Song, tớ như bị ăn tát, khi một người Việt nói một câu tiếng Việt, và bốn, năm người khác xúm lại dịch, vậy mà tớ, một người Việt, vẫn chẳng hiểu mô tê gì cả. Làm sao các cậu có thể yêu cầu tớ cũng phải thiên tài như các cậu để nghe một cái là hiểu được ngay điều người khác nói.
Tớ sẽ câm như thóc, nếu các cậu nói bất cứ kiểu gì theo tiếng Thổ, tiếng Trung Hoa chẳng hạn. Song tớ sẽ không bao giờ ngồi yên, để chứng kiến những "chướng tai, gai mắt" như thế xảy ra với tiếng mẹ đẻ của tớ.
Tớ không biết cậu sẽ phản ứng thế nào, khi phóng viên chương trình truyền hình du lịch "Vòng quanh thế giới" "Вокруг света" trên kênh "Россия" đã ví tiếng Việt với tiếng râm ran của ếch, nhái, khi đoàn làm phim tiếp xúc với các thanh niên vùng đồng bằng sông Cửu Long :?:
Cậu nghĩ thế nào, khi một cô gái Trung Quốc từ Đài Loan đến du lịch VN, và chụp những cảnh tượng sau:
Những cảnh tượng đó chiếm lĩnh một diện tích khủng khiếp trong không gian sống của người Việt, và trở thành cảnh sắc quen thuộc tới mức đại đa số các "con rồng cháu tiên" coi đó là chuẩn mực của cuộc sống, hoặc câm lặng chấp nhận, hoặc cho việc phê phán thói hư tật xấu là "bắt bẻ" theo thuật ngữ của cậu.:blbl:
 
phóng viên chương trình truyền hình du lịch "Vòng quanh thế giới" "Вокруг света" trên kênh "Россия" đã ví tiếng Việt với tiếng râm ran của ếch, nhái, khi đoàn làm phim tiếp xúc với các thanh niên vùng đồng bằng sông Cửu Long

Thay mặt nhân dân Nga, tôi xin lỗi bác diamond_sun vì câu so sánh đó của người Nga. Người ta hoàn toàn không muốn xúc phạm bác hoặc bất cứ người Việt Nam nào khác, người ta chỉ muốn thể hiện một ấn tượng khi nghe tiếng Việt (đặc biệt là tiếng Việt của vùng đồng bằng sông Cửu Long) bằng một cách để cho các khán giả tưởng tượng được. Người ta không nói được tiếng Việt để làm ví dụ, cho nên phải so sánh với một tiếng gì đó.
Khi mẹ tôi sang VN, sau một thời gian sống cùng nhà với con rể, mẹ hỏi tôi: "Con ơi, sao 2 vợ chồng con suốt ngày cãi nhau? Có vấn đề gì thế?" Tôi quá ngạc nhiên, vì chúng tôi sống với nhau hơn 4 năm rồi mà chưa bao giờ thật cãi nhau. Tôi hỏi mẹ "Tại sao mẹ nghĩ chúng con cãi nhau liên tục?" Mẹ bảo: "Tại vì mẹ nghe các con suốt ngày nói giọng cao". Hóa ra, mẹ nghe thanh điệu của tiếng Việt (đặc biệt dấu sắc) rất giống ngữ điệu tiếng Nga khi người ta cãi nhau.
Mỗi lần tôi về quê chồng, tôi phải nghe 1-3 chục lần ngừơi ta bắt chước cách nói tiếng Nga của tôi (cho nó vui mà :lol:), rồi "bình luận" với nhau về những tính chất của tôi: "Ô, nó nói buồn cười thế nhỉ... Nó to thế... Nó trắng thế... Nó béo thế ... v.v.v.v. (trước mặt tôi). Có người thì đến gần sờ tóc, sờ tay, có người thì hỏi những người nhà tôi "Thế nó ăn gì? Uống gì? Nó có nói được tiếng mình không?" Nhiều khi tôi có cảm giác như tôi là một con vật lạ mà người ta nuôi để cho người hàng xóm đến ngắm cảnh. Nếu tôi tiếp cận vấn đề này nhạy cảm như bác, thì đã phải phát điên hoặc ghét người Việt rồi.
Đề nghị các bác bình luận về vấn đề các tệ nạn xã hội và mối quan hệ Nga-Việt ở những topic có đề tài này hoặc lập topic riêng.
 
Song, tớ như bị ăn tát, khi một người Việt nói một câu tiếng Việt, và bốn, năm người khác xúm lại dịch, vậy mà tớ, một người Việt, vẫn chẳng hiểu mô tê gì cả. Làm sao các cậu có thể yêu cầu tớ cũng phải thiên tài như các cậu để nghe một cái là hiểu được ngay điều người khác nói.

Trời , đâu cần phải căng thẳng thế này đâu . Bạn ko thấy là bạn đã quá gay gắt trong cách nhìn của bạn với cuvina hay là bạn là một nhà nghiên cứu ngôn ngữ ko cho phép bất kì một ai nói , viết sai chính tả tiếng Việt .Công nhận về chính tả cuvina đã viết sai , nhưng nếu một người rộng lượng hoặc thoải mái thì có thể cho qua đc nhưng lỗi đó .Chúng ta đều là những thanh niên trẻ , vấn đề này có cần phải căng thẳng đến nỗi thế ko . Nếu bạn nói bài viết của Cuvina là "chướng tai , gai mắt ' thì đây " Ông Lênhin ở lước Nga, mà sao em thấy dứt nà Việt lam " gọi là cái gì . Tôi ko muốn nêu ra cái này , tôi chỉ muốn nói 1 điều là : hãy thoải mái mà sống và tìm hiểu , đừng nhận xét về người khác một khi mình chưa xác định đc mình là ai . Chia sẻ những gì bạn biết với bạn bè chung quanh , nếu muốn họ cũng như thế với bạn

Tớ không biết cậu sẽ phản ứng thế nào, khi phóng viên chương trình truyền hình du lịch "Vòng quanh thế giới" "Вокруг света" trên kênh "Россия" đã ví tiếng Việt với tiếng râm ran của ếch, nhái, khi đoàn làm phim tiếp xúc với các thanh niên vùng đồng bằng sông Cửu Long
Nghĩ sao khi người Việt mình cũng hay so sánh những gì người khác nói mà mình ko hiểu đều quy về là " mày nói tiếng thổ dân đó à " phải chăng ở đây chính người Việt đang ví những tiếng thổ dân là thứ tiếng gì . Hoặc khi ko nghe thấy các diễn viên miền Nam trên Gala cười nói gì ,hoặc nghe giọng miền Trung . tôi vẫn thường hay nói " bọn nó đang hót à " đấy chắc chắc ko phải sự so sánh gì cả , đơn giản chỉ là ko hiểu và muốn ví von một chút mà thôi . Chắc bạn hiểu những gì tôi nói
 
Всем привет!
Hôm nay, tôi muốn nói chuyện với các bạn về một hiện tượng của tiếng Nga mà rất nhiều NNN học tiếng Nga ghét vô cùng. Nó là đuôi -ся của một số động từ và cách sử dụng những động từ đó.
Cái cặp động từ mà làm cho các cô giáo tiếng Nga (và có lẽ cả sinh viên học tiếng Nga) nhàm chán nhất là учить/учиться. Ác mộng của các thầy cô là những câu như sau:
[color=red:830fe4e424]Я чился русский язык в школе.
Я учусь по-русски в Ханойском педагогическом институте.
Я учил в университете 4 года.[/color]
Trong tiếng Việt chỉ có một động từ "học", người Việt có thể sử dụng trong cả hai trường hợp: học ở đâu, học cái gì. Nhưng tiếng Nga thì khác: những động từ có đuôi -ся không thể được dùng cùng với bổ ngữ trực tiếp (tức là trên thực tế nó là một khách thể của hành động này, còn trong ngôn ngữ Nga là một danh từ không cớ giới từ đi kèm theo). Uf, khó thế. :shock: Để tránh các sai lỗi như trên, các bạn chỉ cần nhớ 1 công thức:
"[color=green:830fe4e424]учить что, кого[/color]/[color=brown:830fe4e424]учиться где, когда, чему, что делать[/color]/[color=blue:830fe4e424]читать, писать, говорить по-русски[/color]".
Trong 1 câu tiếng Nga, nếu các bạn dùng động từ учить, thì bắt buộc phải nói rõ học môn gì. Nếu không nói học cái gì, thì nó không phải là câu tiếng Nga. Còn nếu không muốn nói, thì phải dùng động từ учиться.
Ví dụ:
Я учу русский язык уже 5 лет.
Я учился в МГУ 10 лет назад.
Я учусь на физика в университете им.Баумана.
Я учусь игре на гитаре в Доме пионеров.
Я учусь играть в карты у моих русских друзей.
Я учу играть в карты моих русских друзей.
Русскому языку нас учила замечательная учительница по имени Лиен.
Русский язык мы учили сами, живя в России, мы не учились ни в университете, ни на курсах русского языка.
По-русски мы не плохо читаем, пишем, но совсем не говорим.
Преподаватели учат иностранных студентов на русском языке, им очень трудно учиться на неродном языке, но постепенно они начинают понимать и говорить по-русски все лучше и лучше.
 
Как интересно!!!!!!........
smiles_63.gif


СПАСИБО БОЛЬШОЕ ОЛИ...
9.gif
8.gif
5.gif
 
Еще раз всем привет!
Hic-hic… hôm qua anh phiên dịch cùng cơ quan nhờ hiệu đính một bản dịch ra tiếng Nga. Anh ấy viết một câu “… завод построится в 2009 году…». Tôi sửa thành câu «… завод будет построен к 2009 году…». Anh ấy hỏi tại sao tôi sửa “завод построится” (theo tất cả các giáo trình dạy tiếng Nga, câu này hoàn toàn đúng về mặt ngữ pháp và từ vựng). Đúng thế, nhưng người Nga sẽ không nói như thế, cho nên khi tôi đọc, tôi thấy câu này không thuần tiếng Nga lắm. Không giải thích được tại sao :( Thấy xấu khổ quá! May là vấn đề thứ 2 trong câu ấy không khó như thế: «в 2009 году» và «к 2009 году» khác nhau về mặt ý nghĩa: «в 2009 году» có nghĩa là quá trình xây dựng chỉ kéo dài trong phạm vi năm 2009, tức là bắt đầu và kết thúc vào năm đó, còn «к 2009 году» có nghĩa là đến năm 2009 quá trình xây dựng sẽ kết thúc, nhưng nó đã được bắt đầu trước năm 2009 (không quan trọng cụ thể là năm nào).

Trong tiếng Nga có rất nhiều các quy tắc khác nhau, nhưng có lẽ các trường hợp ngoại lệ thì nhiều hơn, nhiều khi đến mức chúng cũng trở thành những quy tắc rất khó nhớ, khó hiểu, khó phân biệt, làm cho người học tiếng Nga (và nhiều khi cả người Nga) “chán đời”.
Hôm nay, tôi muốn nói vài điều về tiểu từ [color=red:3117a5207b]НИ[/color] và [color=red:3117a5207b]НЕ[/color] (hm.. không nhớ chính xác, частица tiếng Việt là gì nhỉ? Hồi sinh viên, tôi đã viết bài luần án “Các từ loại trong tiếng Việt hiện đại”, nhưng bây giò thì không còn nhớ gì cả. Ai còn trí nhớ, sửa hộ nhé).
Cách sử dụng từ НЕ thì tương đối đơn giản: tiểu từ này người Nga dùng để nói về 1 hành động hoặc tính chất nào đó một cách phủ định (nếu nói về sự kiện, con người, con vật hoăc đồ vật gì đó thì dùng tiểu từ НЕТ… ùf, thương các bạn quá… :wink: ). Tiểu từ НИ được sử dùng ít hơn, nhưng cách sử dụng nó khó hiểu hơn.
Có một số trường hơp mà các bạn chỉ cần phải học thuộc, không cần biết quy tắc gì cả:
- "ни" trong các cụm từ ổn định:
+ [color=blue:3117a5207b]Ни дать ни взять; ни свет ни заря; ни днем ни ночью; ни стать ни сесть; ни жив ни мертв; ни рыба ни мясо; ни то ни се[/color] (chu ý: trong các cụm từ như thế không phải đánh dấu phẩy).
+ [color=red:3117a5207b]Ни один [/color]– có nghĩa là никто, ví dụ: [color=blue:3117a5207b]Ни один не захотел возвращаться [/color](Không có một người nào muốn quay về). Các bạn hãy phân biệt với cụm từ “[color=red:3117a5207b]не один[/color]” (có nghĩa là nhiều), ví dụ: [color=blue:3117a5207b]Не один захотел вернуться [/color](Có nhiều người muốn quay về).
+ [color=red:3117a5207b]Hи разу [/color]– có nghĩa là нисколько (không có lần nào), ví dụ: [color=blue:3117a5207b]Я ни разу не вспомнил об этом [/color](Tôi không bao giờ nhớ đến điều đó). Các bạn hãy phân biệt với cụm từ “[color=red:3117a5207b]не раз[/color]” (có nghĩa là nhiều lần, một sô lần, nhiều khi). [color=blue:3117a5207b]Я не раз вспоминал об этом [/color](Tôi nhớ đến điều đó rất nhiều lần).
- Khi muốn thể hiện mệnh lệnh:- Ни с места! (Hãy đứng 1 chỗ!), Ни слова! (Im lặng nào!)
- trong những cụm từ có cặp đôi [color=red:3117a5207b]ни-ни[/color]:
[color=blue:3117a5207b]У меня нет ни времени, ни желания разговаривать с Вами[/color]. (Tôi vừa bận, vừa không thích nói chuyện với ông).
[color=blue:3117a5207b]Я не видел ее ни вчера, ни сегодня[/color]. (Cả hôm qua lẫn hôm nay, tôi không gặp cô ta)
Trong các câu như thế, bạn có thể bỏ hoặc thay thế cặp đôi ни-ни bằng cặp đôi и-и:
И вчера, и сегодня я ее не видел.
Вчера и сегодня я ее не видел.
Trường hợp này tương tự với những cặp đôi tiếng Việt như: vừa …vừa, cả … lẫn. Nhưng khác với người Việt, người Nga dùng tiểu từ phủ định 2 lần để đặt câu phủ định [color=green:3117a5207b]«Никогда, нигде, никто, никуда … + не глагол».[/color]
[color=blue:3117a5207b]Я тебе никогда не позвоню больше. (Anh không bao giờ gọi cho em nữa)
Никто об этом не узнает. (Không ai sẽ biết điều này)
мы ничего не купили. (Chúng tôi không mua gì cả) [/color]

Để không nói dài quá, tôi chỉ viết thêm một số công thức, nếu sử dụng chúng, các bạn sẽ dễ hiểu ý nghĩa những câu tiếng Nga có các tiểu từ НИ, НЕ và НЕТ:
[color=green:3117a5207b]«Не/нет + ни»[/color] (У меня нет ни копейки. Я не понял ни слова) để nhất mạnh “không … một tí nào cả”
[color=green:3117a5207b]«Не + не»[/color] (Не мог не заметить - заметил. Нельзя не сознаться - надо сознаться) để làm cho câu phủ định có nghĩa khẳng định.
[color=green:3117a5207b]«Ни … бы…» [/color]Где бы ни остановился, всюду узнают (где бы ни остановился =где угодно остановился). Какой бы дорогой ни шел, везде тупик (какой бы дорогой ни шел = любой дорогой шел). Что бы вы ни говорили, я все равно пойду туда (что бы вы ни говорили = всё, что вы скажете, я не буду слушать) có nghĩa là bất cứ … cũng…; mặc dù … nhưng …
Tóm lại, nếu các bạn thắc mắc gì về cách sử dụng НИ, НЕ, thì tốt nhất các bạn không dùng chúng, mà thể hiện ý của các bạn bằng một cách khác :lol:
 
oai`, chao cac bac , em tu gioi thieu em ten la Vân Anh, 17t. Em hoc tieng nga duoc 1 nam,nen van con kem lam' .Mong hoc hoi duoc o cac bac nhieu`. Bac Oanh oi, bac co the lam co giao online cua em duoc ko.Neu duoc, mai em vac' vai` con ga` tay den de bai kien thay .hihih ( em hong bit lam1 ga`) :D
 
Thôi, thôi, khoangtrong_traitim đừng vác gà đi nhé, tôi sợ dịch cúm gà lắm. :shock:
Tôi xin lỗi, nhưng tôi không làm cô giáo online được đâu. Nhiều khi tôi không trình bày được lời giải thích bằng tiếng Việt. Bạn có thắc mắc gì về tiếng Nga, cứ post ở đây. Phối hợp với bác ABC_MGU và bác Nina, chúng tôi sẽ cố gắng giúp cho bạn.
 
[color=red:19ae5c2ffb]Imho[/color], câu này có thể dịch như sau:

Chào ABC_MGU!
Cậu phải giải thích [color=red:19ae5c2ffb]imho[/color] là gì, không người Việt trong nước không hiểu được đâu.
 
diamond_sun nói:
[color=red:66932d4fc8]Imho[/color], câu này có thể dịch như sau:

Chào ABC_MGU!
Cậu phải giải thích [color=red:66932d4fc8]imho[/color] là gì, không người Việt trong nước không hiểu được đâu.

Chào diamond_sun!
Đó là ý kiến riêng của cậu. Người Việt trong nước biết nhiều cái mà chúng ta không thể ngờ được.
Trong bất cứ trường hợp nào thì [color=red:66932d4fc8]imho[/color] là từ viết tắt tiếng Anh : "in my humble opinion" - "theo ý kiến chủ quan của tôi", "theo tôi nghĩ " là cách viết tắt tiện lợi, khi cần tỏ thái độ khiêm tốn, lắng nghe ý kiến người khác.
 
Bác ABC_MGU ơi! Cho tôi hỏi một tí. Thế khi cần tỏ thái độ không khiêm tốn,không lắng nghe ý kiến người khác, thì phải viết như thế nào?
Xin cám ơn bác.
 
Xin hỏi: từ [color=red:a1092b6849]imho[/color] - một từ tiếng Anh viết tắt - có đang được sử dụng trong tiếng Nga không? Cách viết từ này như thế nào (để nguyên La-tinh hay chuyển sang Xlavơ). Tôi biết là tiếng Anh có nhiều từ vay từ tiếng Pháp nên rất quan tâm đến vấn đề này. Cảm ơn các Bạn.
 
Từ này thì Nina mới thấy trên các diễn đàn thôi, người ta viết là IMHO (để nguyên), hoặc ИМХО - phiên âm chữ IMHO ra. Thực ra thì cũng có thể nói thuần tiếng Nga là по-моему, по моему мнению,... Hy vọng các bạn sẽ bổ sung thêm.
 
Xin hỏi: từ [color=red:2a7053173e]imho[/color] - một từ tiếng Anh viết tắt - có đang được sử dụng trong tiếng Nga không? Cách viết từ này như thế nào (để nguyên La-tinh hay chuyển sang Xlavơ).

Về vấn đề này, chị Nina đã giải thích chính xác.

Tôi biết là tiếng Anh có nhiều từ vay từ tiếng Pháp nên rất quan tâm đến vấn đề này. Cảm ơn các Bạn.

Đúng thế. Nước Pháp, cũng như Ý, Đức, Scandinavia có công trực tiếp vào việc xây dựng cho nước Anh nền văn minh đa dân tộc mà thế giới hiện đại gọi là nền văn minh anglosaxon (là từ ghép của tên gọi hai dân tộc Đức angl và sax - những người tiến hành xâm lược và thuộc địa Anh từ thế kỷ 5 sau CN ngay sau sự rút lui của người Ý). Từ Britain - nước Anh - có nguồn gốc từ tên một tỉnh của nước Pháp là Bretania. Người Pháp xây dựng nên cho nước Anh khái niệm và giai cấp quý tộc, ngai vàng. Thời trung cổ giới quý tộc Anh nói tiếng Pháp.
Để biết ý nghĩa và nguồn gốc của các từ Anh, có thể tìm trong http://www.m-w.com
 
Xin bác ABC_MGU tha thứ cho sự kém cỏi của tôi, lần đầu tiên tôi nghe thấy "thuật ngữ" imho này. Nhờ thông tin bác đang tải lên, kiến thức của tôi, cũng như của mọi người trên 4rum này, tăng lên một cách đáng kể. Огромное спасибо!
 
Всем привет!
Quay lại với chủ đề của topic, xin chia sẻ với các bạn thêm 1 nhận xét về tâm lý ngôn ngữ Việt-Nga. Khái niệm của người Nga và người Việt về thời gian là khác nhau, do vậy có những trường hợp như sau:
Tình huống 2:
Tôi nói chuyện với 1 người bạn VN: - Đêm nay, mưa to thế nhỉ!
Cô ấy có vẻ rất ngạc nhiên hỏi: - Sao Olia biết? Đã nghe dự báo thời tiết à?
Đến lượt Olia ngạc nhiên: - Dự báo gì?! Đêm vừa rồi cơ mà!
Cô ấy bảo: - Đêm vừa rồi là đêm qua, còn đêm nay là đêm sắp tới.

Người Nga hay nói сегодня ночью khi nói về đêm vừa rồi (thường khi nói chuyện vào lúc buổi sáng hoặc trưa).

Tình huống 3:
Tôi hiệu đính 1 bài cho 1 tạp chí VN bằng tiếng Nga. Trong bài có câu "Ровно [color=blue:7d18f63b7c]в час утра [/color]изготавливают подносы с мясными блюдами, помещают этот поднос в разукрашенную лодку и направляют в открытое море, там и совершают обряд приветствия святого кита." Tôi sửa cho "[color=blue:7d18f63b7c]ровно в час ночи[/color]". Người dịch bài này hỏi "Tại sao?". Trong bản gốc, tác giả viết "1 giờ sáng".
Người Nga thường nói в час ночи, в два часа ночи, в три часа ночи, в четыре часа ночи/утра (tùy theo người viết muốn nhấn mạnh là hoặc muộn quá hoặc sớm quá), в пять (часов) утра.

Tình huống 4:
Cô bé cùng cơ quan bảo tôi rằng có 1 người gọi điện thoại cho tôi. Tôi hỏi người ta có nhắn gì ko. Cô ấy bảo:
- Он сказал, что придет вечером.
Tôi thấy lạ quá. Giờ hành chính chỉ đến 5 giờ là hết. Thế tại sao người ta lại định đến gặp tôi vào buổi tối. Tôi hỏi lại cô ấy cho chính xác hơn.
- А он сказал, во сколько примерно придет?
- Часа в три.
- Так 3 часа - это не вечер, а день.
Cô bé có vẻ ngạc nhiên. Dù đã tốt nghiệp khoa tiếng Nga của trường ĐH sư phạm và đã từng thực tập 1 năm ở Nga, cô ấy vẫn tưởng "buổi chiều" phải dịch ra tiếng Nga "вечером".
Người Nga thường dùng từ вечер khi nói về giai đoạn thời gian tính từ khoảng 5-6 giờ chiều. Trước 5-6 giờ chiều đó các bạn phải nói в час дня, в два часа дня, в три часа дня, в четыре часа дня, днем.
 
Còn trường hợp này thì Nina không biết có phải là do tâm lý ngôn ngữ hay không...

Một người bạn của Nina luôn luôn dùng chữ научный khi nói về hội đồng khoa học, thư ký khoa học (научный совет, научный секретарь), trong khi đúng ra phải dùng ученый совет, ученый секретарь.

Có thể lý do là do chữ khoa học chăng. Tất nhiên khi nói nghiên cứu khoa học thì anh ta dùng đúng là научное исследование.
 
Một người bạn của Nina luôn luôn dùng chữ научный khi nói về hội đồng khoa học, thư ký khoa học (научный совет, научный секретарь), trong khi đúng ra phải dùng ученый совет, ученый секретарь.

Chào chị Nina!
Chắc chị phải có từ điển Nga-Việt, đúng không?! Nghĩa là chị đã đọc và phân biệt được được nghĩa của hai từ này.
ABC_MGU tìm được những trường hợp sử dụng với chúng sau, theo câu hỏi của chị.

[size=18:68379872d5][color=blue:68379872d5]УЧЁНЫЙ[/color][/size], ая, ое; ен.
1. Выученный, наученный чемун. Учёного учить только портить (посл.). Не учи учёного (говорится в знач. знаю сам, не хуже тебя; разг.). Учёные медведи (дрессированные).
2. Много знающий, образованный. У. человек. Не очень учён ктон. (не получил образования).
3. полн. ф. Относящийся к науке, научный. У. спор. Учёное звание. Учёная степень. [size=18:68379872d5][color=blue:68379872d5]У. совет[/color][/size] (научный коллегиальный орган в научно-исследовательских учреждениях, вузах).
4. учёный, ого, м. Специалист в какойн. области науки. У. с мировым именем. У.-экспериментатор.
ПЛЕНУМ, а, м. Пленарное заседание. Расширенный п. [size=18:68379872d5][color=red:68379872d5]П. научного совета[/color][/size].

Создана рабочая группа по организации юбилейных мероприятий, посвященных 100-летию со дня рождения Гайто Газданова. Руководителем группы от Института мировой литературы стал профессор А.М.Ушаков, [size=18:68379872d5][color=red:68379872d5]научным[/color][/size] [size=18:68379872d5][color=red:68379872d5]секретарем[/color][/size] - доцент Ю.А.Азаров, координатором программы конференции от Общества друзей Газданова - В.Б.Румянцев, координатором программы по связям с французской стороной - Т.А. Веретенова.

[size=18:68379872d5][color=red:68379872d5]Научный секретарь[/color][/size] секции представляет участникам членов научного совета и знакомит участников секции с регламентом работы ( сообщает план работы секции, напоминает о времени, отведенном на доклад участников и вопросы слушателей; разъясняет , что научный совет секции после окончания ее работы подведет итоги и определит кандидатов на получение Дипломов 1, 2 и 3 степеней, а также Дипломов участников конференции).

Владимир НЕВОЛИН, главный [size=18:68379872d5][color=blue:68379872d5]ученый секретарь[/color][/size] ВАК, заместитель руководителя Федеральной службы по надзору в сфере образования и науки (Рособрнадзор) рассказывает читателям “Поиска” о сегодняшнем состоянии дел в Высшей аттестационной комиссии.

Категория слушателей: заведующие аспирантурами и докторантурами, [size=18:68379872d5][color=blue:68379872d5]ученые секретари Ученых советов. [/color][/size]

[size=18:68379872d5][color=blue:68379872d5]Ученый секретарь ученого совета[/color][/size]
Соколов Сергей Сергеевич
доктор технических наук, профессор
Заслуженный работник высшей школы Российской Федерации

[size=18:68379872d5][color=blue:68379872d5]УЧЁНЫЙ, ая, ое; ен.[/color][/size]

1. Выученный, наученный чемун. Учёного учить только портить (посл.). Не учи учёного (говорится в знач. знаю сам, не хуже тебя; разг.). Учёные медведи (дрессированные).

2. Много знающий, образованный. У. человек. Не очень учён ктон. (не получил образования).

3. полн. ф. Относящийся к науке, научный. У. спор. Учёное звание. Учёная степень. У. совет (научный коллегиальный орган в научно-исследовательских учреждениях, вузах).

4. учёный, ого, м. Специалист в какойн. области науки. У. с мировым именем. У.-экспериментатор.

[size=18:68379872d5][color=red:68379872d5]
НАУЧНЫЙ, ая, ое; чен, чна.[/color][/size]

1. см. наука.

2. Основанный на принципах науки, отвечающий требованиям науки. Вполне н. подход.

| сущ. научность, и, ж.

[size=18:68379872d5][color=darkred:68379872d5]Словарь синонимов [/color][/size]
[size=18:68379872d5][color=blue:68379872d5]Ученый[/color][/size], грамотей, начетчик, начитанный, профессор, доктор, магистр; авторитет; человек (служитель) науки; филолог, естествоиспытатель, математик, лингвист, ориенталист, химик и проч.; (ирон.) гелертер; [size=18:68379872d5][color=red:68379872d5]научный.[/color][/size]Л корчить из себя ученого
всеведущий
грамотный
знающий
информированный
квалифицированный
компетентный
начитанный
образованный
ориентированный
осведомленный
профессиональный
сведущий
ученый
энциклопедический
энциклопедичный
эрудированный
 
Tất nhiên khi nói nghiên cứu khoa học thì anh ta dùng đúng là [color=red:07998b99dc]научное исследование.
[/color]
Демьян Бедный.

КУРОЛОГИЯ.

([size=18:07998b99dc][color=red:07998b99dc]Ученое исследование[/color][/size] о курах.)
http://www.ruthenia.ru/sovlit/j/161.html

В 1894 году вновь созданный Приамурский отдел Императорского
Русского Географического общества ставил эти две задачи одновременно:
"[color=red:07998b99dc][size=18:07998b99dc]учёные исследования[/size][/color] для изучения края" - и "устройство местного музея
естественноисторических и этнографических предметов".
http://www.sati.archaeology.nsc.ru/Home/news/?kind=8&id=972

Vậy nên, chị thấy đấy, có thể cả cách sử dụng từ như thế.
Có thể "lơ lửng" đâu đó sắc thái ngữ nghĩa nhất định (смысловые оттенки) mà chỉ có người bản ngữ mới phân biệt được, và chị nên nhờ Olga Anatolievna giải thích.
 
Để Nina dẫn ra luôn "tình huống" của các lần trên nhé

Người quen của Nina là một bác tiến sĩ đã học ở Nga, vì thế nên anh ta hay nói tiếng Nga với Nina. Ví dụ

Завтра профессор А. придет к вам в институт, он будет на заседании научного совета, передай ему мои документы.

Сегодня мой друг должен отдать докторскую диссертацию научному секретарю.

Trong trường hợp 1 thì Nina biết rõ là nói về Hội đồng khoa học của trường Đại học, Viện nghiên cứu;

Trường hợp 2 thì nói về Thư ký của Hội đồng khoa học, hay gọi tắt là thư ký khoa học

Mà cái hội đồng này có chức năng chủ yếu là tổ chức bảo vệ luận án. Cái giống như thế hồi Nina còn đi học thì gọi là ученый совет, và thư ký của nó thì gọi là ученый секретарь. Cũng có thể bây giờ ВАК lại gọi nó bằng tên khác chăng?
 
Trạng thái
Không mở trả lời sau này.
Back
Top