Vài điều về tâm lý ngôn ngữ ...

Trạng thái
Không mở trả lời sau này.
Hai câu trên nằm trong bài thơ Parus-Cánh buồm đã quá nổi tiếng với bạn đọc Việt Nam qua bản dịch của bác Thúy Toàn. Hai câu "Что ищет он в стране далекой?
Что кинул он в краю родном? "

được bác Thúy Toàn dịch như sau:
Thấp thoáng xa xa một cánh buồm
Chập chờn trên biển phủ mờ sương
Đi tìm chi đó nơi đất lạ?
Giã từ chi đó ở quê hương?

Bạn có muốn chuyển tháng lương tối thiểu đó cho bác Thúy Toàn không, Hungmgmi chuyển giúp cho :lol:
 
hungmgmi nói:
Hai câu trên nằm trong bài thơ Parus-Cánh buồm đã quá nổi tiếng với bạn đọc Việt Nam qua bản dịch của bác Thúy Toàn. Hai câu "Что ищет он в стране далекой?
Что кинул он в краю родном? "

được bác Thúy Toàn dịch như sau:
Thấp thoáng xa xa một cánh buồm
Chập chờn trên biển phủ mờ sương
Đi tìm chi đó nơi đất lạ?
Giã từ chi đó ở quê hương?

Bạn có muốn chuyển tháng lương tối thiểu đó cho bác Thúy Toàn không, Hungmgmi chuyển giúp cho :lol:
Tớ thích câu của Bác Hunggmi hơn của bác Thuý toàn. Деньги в студию !!
 
Có lần tớ nghe thầygiáo dạy tiếng Nga hồi học phổ thông dịch 2 câu này là:
Tìm gì ở chốn tha phương
Để gì ở chốn quê hương của mình.
thấy hay hay mà nhớ mãi ,mặc dù đã hơn 20 năm rồi
 
Hình như cả khổ đầy đủ khi đó Thầy dịch là :
Cánh buồm trắng cô đơn trứơc gió
Ngoài biển khơi lấp ló trong sương
Tìm gì ở chốn tha phương
Để gì ở chốn quê hương của mình.
 
Tự dưng em lại muốn ... nghịch và dịch láo một chút :D

Buồm tìm gì chốn xa xôi?
Bỏ gì ở xó nhà rồi hả ngươi?
 
Một thành viên của NNN là bác Geobic đã dịch bài này khá hay, xin khuân nó bên box Thi ca Nga về:

[color=darkblue:a2c71febc2][size=18:a2c71febc2]CÁNH BUỒM [/size][/color]

Thấp thoáng trắng cánh buồm đơn chiếc
Trong mờ xanh sương sớm biển khơi!...
Buồm kiếm tìm chi ở chốn xa xôi?
Và bỏ lại gì nơi cố hương thân thiết
?...

Sóng cuồn cuộn trào dâng, gió rít,
Cột buồm cót két, ngả nghiêng...
Ôi, hạnh phúc - buồm không bỏ trốn,
Cũng không tha thiết kiếm tìm!

Dưới buồm luồng biếc trong như ngọc,
Trên buồm tia nắng rực tựa vàng...
Nhưng buồm vẫn sục sôi đòi bão tố,
Dường như trong bão có bình an.

1832
 
Ấy bác Hungmgmi hiểu nhầm ý em rồi, em đọc đến trang 2 của topic này thì có bác khách nào nhảy vào đố là
"Còn câu này ai đoán được nghĩa là gì tớ thưởng một tháng lương tối thiểu của Việt Nam:
"что ищет он в даленкой стране!
что кнул он в краю родном!"

nên em trả lời nhanh "Парус - Лермотов"

em không quote được câu hỏi nên paste lại, các bác lại hiểu nhầm là em đố các bác.

khớ khớ bác Hungmgmi bảo bác khách gì mang tiền đến cho cụ Toàn đi! :lol:
 
Xin hỏi có ai biết từ ''эфир'' là gì ko? trong từ điển có dịnh là ê-te , mà em lại chẳng biết ê-te là gì cả . :oops:
 
thanhuv nói:
Xin hỏi có ai biết từ ''эфир'' là gì ko? trong từ điển có dịnh là ê-te , mà em lại chẳng biết ê-te là gì cả . :oops:
Bạn thanhuv ơi, bạn chép cả câu lên đi. Vì bản thân chữ này có khá nhiều nghĩa. Tuy nhiên Nina mạo muội đoán rằng đoạn văn bạn đọc nói về ... truyền thanh, truyền hình. Ví dụ nói прямой эфир - thì có nghĩa là truyền thanh, truyền hình trực tiếp.

Còn cái nghĩa "ê-te" thì liên quan đến triết học, vật lý học hồi ...xưa xưa rồi, à, còn cả nghĩa trong thần thoại Hy Lạp nữa chứ!
 
Đúng là bác matador nhắc mới nhớ là ''эфир'' còn một nghĩa trong hóa học nữa, cám ơn bác nhé.
 
thanhuv nói:
Xin hỏi có ai biết từ ''эфир'' là gì ko? trong từ điển có dịnh là ê-te , mà em lại chẳng biết ê-te là gì cả . :oops:
Trước kết bạn hãy rút kinh nghiệm như bạn Nina đã nhắc: Khi bạn hỏi một từ thì nên đưa ra cả hoàn cảnh mà từ đó xuẩt hiện trong đó, như thế mọi người sẽ giúp cho bạn được cụ thể hơn, chính xác hơn.
Khái niệm эфир, được dịch sang tiếng Việt chính xác là ê-te, chắc chắn bạn phải biết khi học Vật lý phổ thông. Cho đến thế kỷ 19 các nhà khoa học vẫn cho ê-te là một vật chất rất nhẹ, hầu như không có quán tính, đàn hồi rất tốt, là môi trường để truyền sóng điện từ và ánh sáng. Chỉ sau khi thuyết tương đối và thuyết cơ học lượng tử ra đời thì ngưòi ta mới biết là chẳng có môi trường ê-te nào để truyền sóng điện từ cả. Tuy nhiên người ta vẫn giữ tên gọi ê-te trong Hóa học để chỉ các chất cực nhẹ, dễ bay hơi (như matador chỉ dẫn đó).
Còn trong ngành Radio ở Nga thì vẫn giữ cách nói: подал в эфир - đã phát sóng, прямой эфир - phát sóng trực tiếp.
Như vậy bạn chắc là bạn đã hiểu được từ эфир rồi chứ, và tùy từng trường hợp mà bạn hãy dịch cho đúng.
 
Em đã đọc 1 bài phỏng vấn của 1 phóng viên truyền hình dành cho 1 vị khách, trong đó có đoạn '' на каком языке вам легче работать в эфире ''
Hay từ này cò nghĩa là đài truyền hình phải ko ạ?
 
Trong trường quay ở Đài TH Nga, khi có bảng báo "B эфире'' có nghĩa là đang phát sóng, mọi người phải tuân thủ các quy định chặt chẽ: kô đi lại, không gây tiếng động. tắt điẹn thoại di động v.v.
 
Ui эфир trong hóa học nghĩa là ê te đó. Mà ê te là cái gì? Công thức hóa học của эфир chung như sau: R-O-R', trong đó R, và R' là các gốc CH ...Ví dụ C2H5-O-C2H5 диэтиловый эфир. Quay lại với ê te, chắc các bác còn nhớ hồi học hóa phổ thông, chương trình hóa hữu cơ lớp 12 chắc chắn có học e te. Ứng dụng mà ete mà nhiều người biết đến là: gây mê, gây sốc. Có những bình xịt ete để phòng thân, khi bị tấn công.

эфир còn có một nghĩa nữa, khi viết là прямой эфир trong truyền hình thì giống như kiểu phát sóng live. Điều này bác TrungDN đã phân tích ở bên trên.
 
Em đã đọc 1 bài phỏng vấn của 1 phóng viên truyền hình dành cho 1 vị khách, trong đó có đoạn '' на каком языке вам легче работать в эфире ''
Hay từ này cò nghĩa là đài truyền hình phải ko ạ?

Câu này nguyên văn nghĩa là : "Anh/chị dùng thứ ngôn ngữ nào dễ dàng (thành thạo) hơn khi lên sóng"
 
:shock:
Стоило только оставить вас без присмотра на полгодика, в итоге топик превратился в "Перевод стихов". :roll: Вот вам и лингвистическая психология, и психологическая лингвистика.... Какой топик на нашем форуме не открой, рано или поздно он превращется в перевод стихов... :lol:
 
Тише, Оля, тише, вроде нам уже удалось направить эту тему в более - менее правильное русло :D :D Как хорошо, что ты вернулась!
 
Nina nói:
Как хорошо, что ты вернулась!
Да я никуда и не уходила. Все время тут, те же 14 часов за компьютером в сети ежедневно, просто меня было не слышно. Вот сегодня рот открыла, и сразу "Тише. тише!.." :lol:

А что касается психологии русского языка, вернее тех двуногих, кто на нем разговаривают, то очень всем рекомендую посмотреть вот эту ссылку: http://www.zadornov.net/3uho/#19062006 "Тайны русского языка". Я бы Задорнову поставила собственными руками бамбуковый памятник в натуральную величину, если бы он прекратил опускать зрителей.

P.S. Простите, что все по-русски, по-вьетнамски сил нет.
 
Chào các bạn, tôi mới tham gia diễn đàn được mấy hôm, thấy diễn đàn của bọn mình thực sự lý thú và bổ ích. Học hỏi nhau được rất nhiều điều.
Cám ơn bạn dai_dien_Nga đã có những phân tích rất súc tích những vấn đề mà những người mới học tiếng Nga hay gặp phải.
Tôi chỉ xin đóng góp 1 ý nhỏ sau khi đọc ví dụ của bạn về động từ VỀ. Trong tiếng Việt, khi nói về sự chuyển động, theo tôi có lẽ chỉ duy nhất 1 trường hợp người ta không nói ĐI QUÊ mà nói VỀ QUÊ. Về ở đây có nghĩa là VỀ với cội nguồn, gốc rễ của chúng ta. Mặc dù ta không sinh ra ở đó, không sống ở đó, ta chỉ đến đó chơi rồi lại về nhà mà mình đang ở. Nhưng chúng ta như người con đi xa nhà, về nơi gốc gác của mình. Động từ VỀ ở đây nếu hiểu theo đúng nghĩa của nó (theo quan niệm của người Việt nam) thì chính là ВЕРНУТЬСЯ. Chỉ có là nói cho nó по-русски thì ta phải dùng động từ ЕЗДИТЬ.
Ngoài ra động từ VỀ nhiều khi không hoàn toàn chỉ mang ý nghĩa chuyển động. Ví dụ tôi nói:"Tôi về công ty này được 5 năm rồi", ở đây VỀ không phải là động từ chuyển động. Tôi trước đây chưa từng làm ở công ty này và công ty này cũng không phải quê hương, cội nguồn gốc rễ của tôi.
Không hiểu tôi tư duy như vậy có đúng không? Mong các bạn cho ý kiến.
 
Trạng thái
Không mở trả lời sau này.
Back
Top